![]() Ashley Barnes 22 | |
![]() Dele Alli (Kiến tạo: Kyle Walker) 27 | |
![]() Ashley Barnes 28 | |
![]() Moussa Sissoko 70 | |
![]() Danny Rose (Kiến tạo: Moussa Sissoko) 71 | |
![]() Matthew Lowton 90 |
Tổng thuật Tottenham vs Burnley
Tottenham đã chơi tấn công mạnh mẽ hơn rất nhiều so với thường lệ. Chỉ trong 15 phút đầu, họ đã có tới 9 cú dứt điểm về phía khung thành Burnley. Tuy nhiên, sự nóng vội đã khiến các cú sút của đội chủ nhà bỏ lỡ những cơ hội. Đáng kể nhất trong số này chỉ là pha dứt điểm ở góc hẹp của Dele Alli ở phút 13, đưa bóng chạm mép ngoài cột dọc gần.
Rose là tác giả của pha ghi bàn quyết định mang lại thắng lợi 2-1 cho Tottenham trước Burnley |
Do dâng đội hình quá cao, hàng thủ Tottenham không tránh khỏi để lộ ra nhiều lỗ hổng. Và Burnley đã khai thác rất tốt những lỗ hổng này. Ngay ở phút 11, thủ hành Hugo Lloris đã phải dùng chân cứu một bàn thua trông thấy cho Tottenham sau cú dứt điểm ở cự ly gần của Andre Gray. Song đến phút 21, anh đã phải vào lưới nhặt bóng. Từ một tình huống bóng lộn xộn trong vòng cấm, tiền vệ Ashley Barnes nhanh chân dứt điểm cận thành để mở tỷ số trận đấu.
Rất may, Tottenham không phải chờ lâu để đưa trận đấu trở về vạch xuất phát. Gần như ở cơ hội đầu tiên của Spurs sau bàn thua, Dele Alli đã chọc thủng lưới Burnley với pha băng vào đệm bóng rất nhanh từ một quả căng ngang của Kyle Walker bên cánh phải.
Sau khi có bàn gỡ hòa, Tottenham vẫn duy trì nhịp độ tấn công dồn dập. Họ liên tiếp tạo ra hàng loạt cơ hội. Trong một thế trận như vậy, nếu mũi nhọn Harry Kane làm tốt nhiệm vụ, Tottenham sẽ không khó vượt lên dẫn trước. Tuy nhiên, đây là một trận đấu vô duyên của ngôi sao người Anh. Bên cạnh hàng loạt cơ hội trôi qua mũi giày ở đầu trận, anh tiếp tục bỏ lỡ 2 tình huống dứt điểm ngon ăn nữa vào cuối hiệp 1. Spurs phải ra nghỉ giải lao với kết quả hòa 1-1, dù họ có tới 19 cú sút so với chỉ 3 lần dứt điểm của đối phương.
Tất nhiên, Tottenham tiếp tục dồn ép Burnley khi hiệp 2 bắt đầu. Cơ hội tiếp tục được tạo ra, nhưng cứ sau mỗi cú dứt điểm của Eriksen, Alli hay Kane thì sau đó các CĐV tại White Hart Lane lại phải thốt lên những tiếng thở dài tiếc nuối. Cũng phải thừa nhận, đây là một trận đấu mà hàng thủ Burnley, đặc biệt là thủ thành Heaton, đã chơi rất xuất sắc.
Tuy nhiên, đến phút 71, bàn thắng rốt cuộc cũng đã đến với Tottenham và phải nhờ tới công của một hậu vệ. Danny Rose băng lên rất cao bên cánh trái tham gia vào một phá tấn công nhanh, anh nhận bóng từ Moussa Sissoko rồi dứt điểm trái phá vào góc gần đưa Spurs vượt lên dẫn 2-1.
Sau khi vượt lên, Tottenham chủ động giảm dần nhịp độ tấn công. Vào cuối trận, họ vấp phải khá nhiều sự kháng cự của Burnley, song vẫn bảo vệ được nguyên vẹn chiến thắng.
TỔNG HỢP: TOTTENHAM 2-1 BURNLEY
Đội hình ra sân
Tottenham (4-2-3-1): Lloris; Walker, Dier, Vertonghen, Rose; Wanyama, Dembele; Winks, Dele, Eriksen; Kane.
Dự bị: Son, Vorm, N'Koudou, Trippier, Sissoko, Wimmer, Davies.
Burnley (4-4-2): Heaton; Lowton, Keane, Mee, Ward; Boyd, Marney, Hendrick, Arfield; Barnes, Gray.
Dự bị: Flanagan, Vokes, Kightly, Defour, Robinson, Tarkowski, Darikwa.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Tottenham
Thành tích gần đây Burnley
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại