![]() Sadio Mane (Kiến tạo: Fabinho) 24 | |
![]() Diogo Dalot 26 | |
![]() Jesse Lingard 33 | |
![]() Romelu Lukaku 40 | |
![]() Xherdan Shaqiri 73 | |
![]() Xherdan Shaqiri (Kiến tạo: Mohamed Salah) 80 |
Tổng thuật Liverpool vs Man United
Về phía Liverpool, Jurgen Klopp tung ra đội hình rất mạnh với đầy đủ bộ 3 tấn công Mane, Salah và Firmino. Thay đổi đáng kể nhất của The Reds là việc Clyne và Lovren trở lại do Trent-AA và Matip, Gomez đồng loạt chấn thương.
![]() |
Với lực lượng, phong độ nhỉnh hơn hẳn cùng lợi thế sân nhà, Liverpool tràn lên tấn công ngay sau tiếng còi khai cuộc. Ngược lại, Man Utd chủ động phòng ngự chặt và tích cực tranh chấp bóng từ giữa sân. Trận đấu vì thế diễn ra rất căng thẳng và có tốc độ tương đối cao. Áp lực mà Liverpool tạo ra được đền đáp ở phút 24. Từ đường chuyền thông minh của Fabinho, Mane phá bẫy việt vị của M.U và vô-lê hạ De Gea ở cự ly gần, mở tỉ số cho đội chủ nhà.
Có bàn thắng sớm, Liverpool càng tấn công mãnh liệt hơn. Tuy vậy, các cầu thủ áo đỏ tỏ ra quá nóng vội và không thể tạo ra những cơ hội thực sự rõ ràng. Trong lúc ép sân hoàn toàn, Liverpool bất ngờ thủng lưới vì sai lầm ngớ ngẩn của Alisson. Phút 33, thủ môn người Brazil để ói bóng vô duyên sau đường tạt đơn giản của Lukaku, giúp Lingard băng vào ghi bàn gỡ hòa cho M.U.
Trận đấu trở lại thế giằng co trong phần còn lại của hiệp 1. Liverpool tấn công liên tục nhưng không qua được hàng thủ dày đặc của đối thủ. Ở trận này, The Reds được hưởng rất nhiều phạt góc nhưng không tận dụng được.
Bước sang hiệp 2, Mourinho tung Fellaini vào thay Dalot và đẩy tiền vệ người Bỉ lên đá sát vị trí của Lukaku, trong khi Lingard chuyển sang cánh phải. Phía Liverpool không có thay đổi nào. Thế trận vẫn lặp lại như hiệp 1. Liverpool tiếp tục thống trị cuộc chơi trong khi Man Utd căng mình ra chống đỡ.
Mọi chuyện chỉ thay đổi khi Jurgen Klopp quyết định tung Xherdan Shaqiri vào thay Naby Keita ở phút 70. Chỉ 3 phút sau khi có mặt trên sân, tiền vệ người Thụy Sĩ đã lập công. Từ nỗ lực tạt bóng của Mane bên cánh trái, Shaqiri đã ập vào dứt điểm tung lưới De Gea. Trong tình huống này, Liverpool khá may mắn khi cú sút của Shaqiri đập chân Young khiến bóng bay vào đúng góc chữ A khung thành của M.U. 2-1 cho Liverpool!
Bị dẫn trước, Mourinho buộc phải tung Martial vào sân thay Herrera nhằm tăng cường hàng công. Tuy nhiên, sự thay đổi này không đem lại hiệu quả. Liverpool vẫn làm chủ trận đấu và điều gì đến cũng phải đến. Phút 80, vẫn là Shaqiri sút tung lưới De Gea sau pha phối hợp ngắn với Salah và Firmino. Lần này, cú sút của Shaqiri vẫn đập người hậu vệ M.U (Bailly) khiến De Gea không thể cản phá.
Những phút cuối trận, M.U dồn lên tấn công trong tuyệt vọng và không thể xuyên thủng hàng thủ Liverpool. Tỉ số 3-1 nghiêng về chủ nhà được giữ hết trận. Với chiến thắng này, Liverpool đã lấy lại ngôi đầu bảng từ Man City. Trong khi đó, dù chỉ thua cách biệt 2 bàn nhưng màn trình diễn của M.U cực kỳ thảm hại với những thông số không thể buồn hơn.
![]() |
Thông số trận đấu Liverpool 3-1 Man Utd |
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
LIVERPOOL (4-3-3): Alisson Becker; Nathaniel Clyne, Dejan Lovren, Virgil Van Dijk, Andrew Robertson; Fabinho, Georginio Wijnaldum, Naby Keita; Sadio Mane, Roberto Firmino, Mohamed Salah
Dự bị: Simon Mignolet, Alberto Moreno, Rafael Camacho, Jordan Henderson, Adam Lallana, Xherdan Shaqiri, Daniel Sturridge.
MAN UNITED (3-5-2): David De Gea; Victor Lindelof, Chris Smalling, Matteo Darmian; Diogo Dalot, Nemanja Matic, Ander Herrera, Jesse Lingard, Ashley Young; Marcus Rashford, Romelu Lukaku.
Dự bị: Sergio Romero, Eric Bailly, Antonio Valencia, Marouane Fellaini, Paul Pogba, Juan Mata, Anthony Martial
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Liverpool
Thành tích gần đây Man United
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại