![]() Wilfred Ndidi 30 | |
![]() Fabinho 39 | |
![]() Sadio Mane (Kiến tạo: James Milner) 40 | |
![]() Jonny Evans 69 | |
![]() James Maddison (Kiến tạo: Ayoze Perez) 80 | |
![]() Hamza Choudhury 89 |
Tổng thuật Liverpool vs Leicester
Ở trận này, HLV Jurgen Klopp tung ra đội hình gần như mạnh nhất với hai sự thay đổi nhỏ là Lovren và Milner đá chính ngay từ đầu. Trong khi đó, Leicester chào đón sự trở lại của "nhạc trưởng" Maddison. Đang có phong độ cao, đội khách nhập cuộc đầy tự tin và không có chút e sợ nào trước Liverpool. Trận đấu vì thế diễn ra rất hấp dẫn.
![]() |
Thông số trận đấu Liverpool 2-1 Leicester |
Ngay từ những phút đầu tiên, hai đội đã có những pha đôi công đẹp mắt. Với sức mạnh vượt trội ở hai cánh, Liverpool vẫn là đội tạo ra nhiều cơ hội hơn và dần chiếm thế thượng phong. Trong vòng ít phút giữa hiệp một, Alexander-Arnold liên tiếp có các pha tạt bóng chính xác cho đồng đội dứt điểm, nhưng Milner và Firmino đều sút ra ngoài.
Sức ép mà Liverpool tạo ra cuối cùng cũng được đền đáp ở phút 40. Từ cánh trái, Milner tung đường chuyền vừa đẹp để loại bỏ Evans, tạo cơ hội cho Mane thoát xuống đối mặt với Schmeichel và dễ dàng ghi bàn mở tỉ số. 1-0 cũng là kết quả của hiệp một.
Bước sang hiệp hai, Leicester tung Marc Albrighton vào thay Harvey Barnes nhằm thay đổi tình hình. Tuy vậy, họ vẫn phải chịu sức ép rất lớn từ đội chủ nhà. Cánh trái của The Foxes dù có Albrighton hỗ trợ phòng ngự tốt hơn nhưng không thể ngăn cản Alexander-Arnold liên tục tạo cơ hội. Ngoài ra, Salah cũng có một số pha bóng bật nhả với đồng đội rất ấn tượng.
Trong lúc nhiều người tin rằng Liverpool sẽ sớm có bàn thắng thứ hai thì Leicester bất ngờ vùng lên mạnh mẽ. HLV Jurgen Klopp quyết định tung Henderson và Divock Origi vào thay Firmino và Wijnaldum nhằm giúp Liverpool có đủ thể lực theo đuổi đối thủ. Đến phút 80, nỗ lực của đội khách mang lại kết quả. Từ được chọc khe của Perez, Maddison thoát xuống dứt điểm quyết đoán khiến thủ môn Adrian không thể cản phá. 1-1 cho Leicester!
Lúc này, Liverpool lại đẩy toàn bộ đội hình sang phần sân đội khách để tấn công. Tuy nhiên, họ vấp phải sự chống trả quyết liệt của các cầu thủ áo xanh. Đúng vào lúc bế tắc nhất, Liverpool lại được tặng quà. Phút 90+3, Albrighton phạm sai lầm ngớ ngẩn trong vòng cấm khi để mất bóng và phạm lỗi không cần thiết với Mane, khiến Leicester chịu phạt đền.
Trên chấm 11m, Milner dễ dàng đánh lừa Schmeichel để ấn định chiến thắng 2-1 cho Liverpool. Với chiến thắng này, Liverpool tiếp tục độc chiếm ngôi đầu Premier League mùa này với số điểm tuyệt đối sau 8 vòng đấu.
LIVERPOOL XI (4-3-3): Adrian; Trent Alexander-Arnold, Dejan Lovren, Virgil van Dijk, Andrew Robertson; James Milner, Fabinho, Georginio Wijnaldum; Mohamed Salah, Roberto Firmino, Sadio Mane.
Dự bị: Caoimhim Kelleher, Jordan Henderson, Harvey Elliott, Adam Lallana, Joe Gomez, Divock Origi, Naby Keita.
LEICESTER XI (4-1-4-1): Kasper Schmeichel; Ricardo Pereira, Jonny Evans, Caglar Soyuncu, Ben Chilwell; Wilfred Ndidi; Harvey Barnes, Denis Praet, Youri Tielemans, James Maddison; Jamie Vardy.
Dự bị: James Justin, Hamza Choudhury, Wes Morgan, Demarai Gray, Ayoze Perez, Marc Albrighton, Danny Ward.
![]() |
Đội hình thi đấu Liverpool vs Leicester |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Liverpool
Thành tích gần đây Leicester
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 31 | 17 | 11 | 3 | 30 | 62 | H H T T H |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 31 | 12 | 12 | 7 | 3 | 48 | T T T H B |
8 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
9 | ![]() | 31 | 13 | 8 | 10 | 12 | 47 | B B H B B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 30 | 10 | 11 | 9 | 3 | 41 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 31 | 7 | 14 | 10 | -5 | 35 | H H H B H |
15 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
16 | ![]() | 31 | 9 | 7 | 15 | -18 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 31 | 8 | 5 | 18 | -18 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 31 | 5 | 8 | 18 | -32 | 23 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại