![]() Georginio Wijnaldum (Kiến tạo: Trent Alexander-Arnold) 56 | |
![]() (Pen) James Milner 81 | |
![]() James Milner 90 |
Tổng thuật Cardiff City vs Liverpool
Mãi đến phút 22, "Lữ đoàn đỏ" mới tạo được tình huống sóng gió đầu tiên. Rất tiếc là sau khi khôn khéo phá bẫy việt vị, tiền đạo Firmino lại dứt điểm chân trái cẩu thả đưa bóng bay vọt xà. Trong hiệp đấu thứ nhất, Liverpool còn có thêm ít nhất 2 lần khiến các CĐV của họ ăn mừng hụt. Đó là tình huống Mane đệm bóng vọt xà tự cự ly gần ở phút 31 và Salah không thắng được thủ môn Etheridge trong thế đối mặt chỉ 3 phút sau đó.
Tuy để Liverpool hoàn toàn làm chủ cuộc chơi, song Cardiff cũng suýt nữa mở được tỷ số ngay trước khi hiệp 1 kết thúc. May cho thầy trò HLV Juergen Klopp là thủ môn Alisson nhờ phản xạ xuất thần đã cản phá được pha xoay người dứt điểm ở cự ly rất gần của Oumar Niasse sau một tình huống đá phạt góc.
Thế trận trong hiệp 2 cũng không có gì thay đổi khi Liverpool tiếp tục chơi lấn lướt với thời lượng kiểm soát bóng lên đến hơn 70%. Thi đấu áp đảo như vậy, không có gì khó hiểu khi cuối cùng họ cũng tìm được bàn thắng sau 57 phút bóng lăn.
Đón quả đá phạt góc từ cánh phải của Alexander-Arnold, tiền vệ Wijnaldum đã chọn vị trí tốt trước khi xoay người dứt điểm cháy lưới Cardiff. Đáng chú ý, đây mới là lần thứ 2 cầu thủ người Hà Lan này ghi bàn trên sân khách ở giải Ngoại hạng. 19 bàn còn lại được anh thực hiện khi thi đấu trên sân nhà.
Với tâm lý hứng khởi sau khi mở được tỷ số, đáng ra Liverpool đã có thể gia tăng cách biệt nếu Henderson không đệm lòng vọt xà sau đường căng ngang thuận lợi của Mane ở phút 61. Về phía đội chủ nhà, cơ hội tốt nhất họ tạo ra được trong hiệp 2 lại bị Sean Morrison bỏ lỡ đáng tiếc khi cầu thủ này đánh đầu chệch cột dọc ở phút 64, dù phía trước anh đã là khung thành bỏ trống.
Đến phút 75, Liverpool bị tổn thất về nhân sự khi tiền vệ Fabinho dính chấn thương đầu và phải nhường chỗ cho James Milner chỉ vài phút sau khi vào sân thế chỗ cho Keita. Chính Milner cuối cùng đã ấn định thắng lợi cho The Kop bằng quả đá 11m thành công ở phút 81.
Trước đó, Salah là người kiếm được cho các vị khách quả phạt đền và đây đã là lần thứ 5 anh làm được điều đó ở Premier League mùa này. Thắng lợi trước Cardiff giúp Liverpool vượt qua Man City với 2 điểm nhiều hơn (88 so với 86). Tuy nhiên, Man City vẫn là đội chiếm lợi thế trong cuộc đua tới ngôi vô địch do họ còn đá ít hơn Liverpool 1 trận.
![]() |
Thông số trận đấu Cardiff 0-2 Liverpool |
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
CARDIFF (4-1-4-1): Neil Etheridge; Lee Peltier, Sean Morrison, Bruno Ecuele Manga, Joe Bennett; Aron Gunnarsson; Nathaniel Mendez-Laing, Joe Ralls, Victor Camarasa, Junior Hoilett; Oumar Niasse.
Dự bị: Alex Smithies, Greg Cunningham, Leandro Bacuna, Kadeem Harris, Josh Murphy, Bobby Reid, Kenneth Zohore.
LIVERPOOL (4-3-3): Alisson; Trent Alexander-Arnold, Joel Matip, Virgil Van Dijk, Andrew Robertson; Jordan Henderson, Georginio Wijnaldum, Naby Keita; Sadio Mane, Mohamed Salah, Roberto Firmino.
Dự bị: Simon Mignolet, Joe Gomez, James Milner, Fabinho, Xherdan Shaqiri, Daniel Sturridge, Divock Origi.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Cardiff City
Thành tích gần đây Liverpool
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
6 | ![]() | 29 | 14 | 7 | 8 | 16 | 49 | B B T T B |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 29 | 10 | 4 | 15 | 12 | 34 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại