![]() Shkodran Mustafi (Kiến tạo: Granit Xhaka) 11 | |
![]() Nacho Monreal 25 | |
![]() Hector Bellerin 51 | |
![]() Matteo Guendouzi 58 | |
![]() Pierre-Emerick Aubameyang (Kiến tạo: Alexandre Lacazette) 62 | |
![]() Granit Xhaka 66 | |
![]() Danny Ward (Kiến tạo: Sean Morrison) 70 | |
![]() Junior Hoilett 71 | |
![]() Alexandre Lacazette (Kiến tạo: Lucas Torreira) 81 |
Tổng thuật Cardiff City vs Arsenal
TỔNG HỢP: CARDIFF 2-3 ARSENAL
Với khát khao chiến thắng mạnh mẽ, Arsenal không hề có sự thăm dò đối thủ nào trong chuyến làm khách tại Cardiff. Họ dâng cao đội hình và không ngừng tấn công về phía khung thành đối phương. Lối chơi phủ đầu của Pháo thủ đã giúp họ tạo ra một số cơ hội nguy hiểm ngay từ đầu trận. Đến phút 11, rút cuộc Arsenal cũng đã có được bàn mở tỷ số từ cú đánh đầu dũng mãnh của trung vệ Mustafi sau quả phạt góc bên cánh trái của Granit Xhaka.
Arsenal tấn công khá mạnh mẽ, song người ta dễ dàng nhận ra sự mất cân bằng trong lối chơi của họ. Đội bóng của HLV Unai Emery không kiểm soát được khu trung tuyến, cũng như không tạo ra được sự chắc chắn trong phòng ngự.
Arsenal tạo được nhiều pha tấn công, song khung thành của Petr Cech cũng thường xuyên phải đối mặt với những tình huống sóng gió. Nếu may mắn hơn, Cardiff có thể sớm gỡ hòa từ những cú sút ở cự ly gần và thuận lợi của David Junior Hoilett và Bobby Reid.
Nói tóm lại, Pháo thủ tạo dựng được thế trận tấn công khá mạnh mẽ và mạch lạc, song hết sức mong manh. Đến phút 33, Alexandre Lacazette có cơ hội nâng đôi cách biệt cho Arsenal với cú sút căng trước vòng cấm, tuy nhiên bóng lại đi dội cột dọc.
Cứ sau mỗi một cơ hội nguy hiểm mà Arsenal tạo được, họ lại phải đối mặt với một mối nguy ở hàng thủ. Để rồi điều gì đến cũng đã phải đến, dù nó diễn ra ở phút bù giờ thứ 2 của hiệp 1.
Từ một pha chuyền bóng hỏng ở giữa sân, Arsenal đối mặt với một đợt phản công nhanh của Cardiff. Đây không phải là một cơ hội quá nguy hiểm, khi hàng thủ Arsenal vẫn còn khá đông người, song họ phòng ngự khá hời hợt và thiếu tổ chức, qua đó tạo cơ hội cho Victor Camarasa của Cardiff tung cú sút căng trực diện khung thành, không cho Cech cơ hội cản phá. Arsenal bị gỡ hòa ngay trước khi bước vào giờ giải lao.
Arsenal không có sự thay đổi về thế trận cũng như cách tiếp cận trận đấu trong hiệp 2. Họ tấn công ồ ạt, song không tạo ra được sự an toàn ở hàng thủ. Pháo thủ lại vượt lên từ khá sớm sau cú sút xa đẳng cấp của Emerick Aubameyang ở phút 62. Tuy nhiên, một lần nữa họ lại để đối phương gỡ hòa 2-2 chỉ sau đó 8 phút. Lần này hàng thủ Arsenal vẫn tỏ ra thiếu tổ chức khi để Danny Ward khá thoải mái đánh đầu nối trong vòng cấm.
Cũng rất may cho Arsenal, Cardiff không chơi tử thủ sau khi gỡ hòa 2-2, mà vẫn muốn đôi công với họ. Đó là lý do Arsenal vẫn thường xuyên tạo ra được những đường lên bóng mạnh mẽ vào cuối trận, để rồi có được bàn ấn định chiến thắng 3-2 từ cú sút búa bổ của mũi nhọn Alexandre Lacazette.
Arsenal đã giành trọn 3 điểm tại Cardiff, song đây là một chiến thắng mong manh và không thực sự thuyết phục.
Lacazette ngày càng quan trọng
Ngoài bàn ấn định tỷ số 3-2, Alexandre Lacazette còn là người chuyền cho Aubameyang ghi bàn thắng thứ 2 của Arsenal. Như vậy, anh đã tham gia vào tới 10 bàn trong 8 trận gần đây cho Arsenal trên mọi đấu trường, với 8 bàn và 2 đường kiến tạo.
![]() |
Thông số trận đấu Cardiff 2-3 Arsenal |
Cardiff City (4-3-3): Neil Etheridge; Joe Bennett, Sol Bamba, Sean Morrison, Bruno Ecuele Manga; Joe Ralls, Victor Camarasa, Harry Arter; Danny Ward, Bobby Reid, Junior Hoilett.
Dự bị: Greg Cunningham, Lee Peltier, Callum Paterson, Kadeem Harris, Kenneth Zohore, Gary Madine, Brian Murphy.
Arsenal (4-2-3-1): Peter Cech; Hector Bellerin, Shkodran Mustafi, Sokratis, Nacho Monreal; Matteo Guendouzi, Granit Xhaka; Aaron Ramsey, Mesut Ozil, Pierre-Emerick Aubameyang; Alexandre Lacazette.
Dự bị: Stephan Lichtsteiner, Bernd Leno, Mohamed Elneny, Danny Welbeck, Rob Holding, Lucas Torreira, Henrikh Mkhitaryan.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Cardiff City
Thành tích gần đây Arsenal
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 31 | 22 | 7 | 2 | 42 | 73 | T T T T B |
2 | ![]() | 31 | 17 | 11 | 3 | 30 | 62 | H H T T H |
3 | ![]() | 31 | 17 | 6 | 8 | 14 | 57 | H T T T B |
4 | ![]() | 31 | 15 | 8 | 8 | 17 | 53 | T T B T H |
5 | ![]() | 31 | 15 | 7 | 9 | 17 | 52 | T B H T H |
6 | ![]() | 31 | 14 | 9 | 8 | 0 | 51 | T B T T T |
7 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
8 | ![]() | 31 | 13 | 9 | 9 | 5 | 48 | T B T B T |
9 | ![]() | 31 | 12 | 11 | 8 | 2 | 47 | T T H B B |
10 | ![]() | 31 | 12 | 9 | 10 | 11 | 45 | B H B B H |
11 | ![]() | 30 | 11 | 10 | 9 | 4 | 43 | T T T H T |
12 | ![]() | 31 | 12 | 6 | 13 | 4 | 42 | H B T B H |
13 | ![]() | 31 | 10 | 8 | 13 | -4 | 38 | T H T B H |
14 | ![]() | 31 | 11 | 4 | 16 | 13 | 37 | B H B B T |
15 | ![]() | 31 | 7 | 14 | 10 | -5 | 35 | H H H B H |
16 | ![]() | 31 | 9 | 8 | 14 | -17 | 35 | T B H B H |
17 | ![]() | 31 | 9 | 5 | 17 | -16 | 32 | B H T T T |
18 | ![]() | 31 | 4 | 8 | 19 | -34 | 20 | B B B T B |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 31 | 2 | 4 | 25 | -51 | 10 | B B B H B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại