![]() Chris Wood (Kiến tạo: Dwight McNeil) 57 | |
![]() Harry Kane (Kiến tạo: Danny Rose) 65 | |
![]() Juan Foyth 69 | |
![]() Phil Bardsley 72 | |
![]() Ashley Barnes (Kiến tạo: Johann Gudmundsson) 83 | |
![]() Erik Lamela 86 |
Tổng thuật Burnley vs Tottenham
Tottenham đến làm khách ở sân Turf Moor với hành trang là 4 chiến thắng liên tiếp trên mọi đấu trường. Hiện tại Burnley đang có nhiều tiến bộ, đặc biệt là họ rất quyết tâm chạy thật xa khỏi nhóm cầm đèn đỏ sau khi đào thoát khỏi khu vực này thành công ở vòng 21. Nhưng sự tự tin của Tottenham vẫn rất lớn vì Burnley là đối thủ mà họ chưa thua kể từ năm 2010 tới nay. 9 năm qua, Spurs gặp đối thủ vùng Lancashire 9 lần thì họ thắng đến 6 trận và chỉ hòa 3.
Đây là thời điểm mà thầy Pochettino cần tiếp tục giành thắng lợi để duy trì vững chắc một vị trí trong Top 4 Premier League và yên tâm chinh chiến tại Champions League, nơi họ gần như chắc chắn sẽ có vé vào tứ kết. Vì thế, Tottenham với sự trở lại của Harry Kane đã nhập cuộc đầy quyết tâm.
Tuy nhiên, Burnley lại thi đấu rất chắc chắn và bản lĩnh nhờ lợi thế sân nhà. Do đó, những ngòi nổ như Kane, Son hay Eriksen hầu như không có nhiều cơ hội để phối hợp hay dứt điểm. Hiệp 1 khép lại với kết quả hòa 0-0.
Bước sang hiệp 2, Tottenham đẩy cao đội hình và gia tăng sức ép lên phần sân đối phương. Phút 50, Kane tung ra cú sút xa đầy uy lực và thủ thành Heaton dù bị chói năng nhưng vẫn kịp đẩy bóng cứu thua.
7 phút sau, CĐV Tottenham bất ngờ khi Burnley vượt lên nhờ tình huống làm bàn của Wood. Xuất phát từ pha đá phạt góc bên cánh phải của McNeil, Chris Wood không gặp nhiều khó khăn khi bật cao đánh đầu tung lưới Tottenham.
Đến phút 66, Tottenham tìm được bàn thắng quân bình tỷ số sau pha làm bàn của Kane. Sau khi Rose có pha ném biên cực nhanh từ cánh trái, Kane thoát xuống rồi dứt điểm chìm hiểm hóc về góc xa. 1-1 cho Tottenham.
Tưởng chừng trận đấu này sẽ kết thúc với kết quả hòa thì Ashley Barnes bất ngờ đã tỏa sáng để giúp Burnley giành chiến thắng chung cuộc 2-1 ở phút 83.
Thua trận, Tottenham vẫn đứng thứ 3 trên BXH Ngoại hạng Anh với 60 điểm. Tuy vậy, họ đã bỏ qua cơ hội để thu hẹp khoảng cách với 2 CLB xếp trên là Liverpool và Man City (cùng có 65 điểm). Trong khi đó, Burnley tạm leo lên vị trí thứ 13 khi có 30 điểm.
![]() |
Đây là thời điểm mà thầy Pochettino cần tiếp tục giành thắng lợi để duy trì vững chắc một vị trí trong Top 4 Premier League và yên tâm chinh chiến tại Champions League, nơi họ gần như chắc chắn sẽ có vé vào tứ kết. Vì thế, Tottenham với sự trở lại của Harry Kane đã nhập cuộc đầy quyết tâm.
Tuy nhiên, Burnley lại thi đấu rất chắc chắn và bản lĩnh nhờ lợi thế sân nhà. Do đó, những ngòi nổ như Kane, Son hay Eriksen hầu như không có nhiều cơ hội để phối hợp hay dứt điểm. Hiệp 1 khép lại với kết quả hòa 0-0.
Bước sang hiệp 2, Tottenham đẩy cao đội hình và gia tăng sức ép lên phần sân đối phương. Phút 50, Kane tung ra cú sút xa đầy uy lực và thủ thành Heaton dù bị chói năng nhưng vẫn kịp đẩy bóng cứu thua.
7 phút sau, CĐV Tottenham bất ngờ khi Burnley vượt lên nhờ tình huống làm bàn của Wood. Xuất phát từ pha đá phạt góc bên cánh phải của McNeil, Chris Wood không gặp nhiều khó khăn khi bật cao đánh đầu tung lưới Tottenham.
Đến phút 66, Tottenham tìm được bàn thắng quân bình tỷ số sau pha làm bàn của Kane. Sau khi Rose có pha ném biên cực nhanh từ cánh trái, Kane thoát xuống rồi dứt điểm chìm hiểm hóc về góc xa. 1-1 cho Tottenham.
Tưởng chừng trận đấu này sẽ kết thúc với kết quả hòa thì Ashley Barnes bất ngờ đã tỏa sáng để giúp Burnley giành chiến thắng chung cuộc 2-1 ở phút 83.
Thua trận, Tottenham vẫn đứng thứ 3 trên BXH Ngoại hạng Anh với 60 điểm. Tuy vậy, họ đã bỏ qua cơ hội để thu hẹp khoảng cách với 2 CLB xếp trên là Liverpool và Man City (cùng có 65 điểm). Trong khi đó, Burnley tạm leo lên vị trí thứ 13 khi có 30 điểm.
![]() |
Thông số trận đấu Burnley 2-1 Tottenham |
TỔNG HỢP: BURNLEY 2-1 TOTTENHAM
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
BURNLEY (4-4-2): Tom Heaton; Phillip Bardsley, James Tarkowski, Ben Mee, Charlie Taylor; Jeff Hendrick, Ashley Westwood, Jack Cork, Dwight McNeil; Ashley Barnes, Chris Wood.
Dự bị: Matthew Lowton, Johann Gudmundsson, Robbie Brady, Ben Gibson, Peter Crouch, Joe Hart, Matej Vydra.
TOTTENHAM (3-4-3): Hugo Lloris; Juan Foyth, Davinson Sanchez, Jan Vertonghen; Serge Aurier, Moussa Sissoko, Harry Winks, Danny Rose; Christian Eriksen, Harry Kane, Son Heung-min.
Dự bị: Erik Lamela, Victor Wanyama, Kyle Walker-Peters, Fernando Llorente, Paulo Gazzaniga, Lucas Moura, Ben Davies.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
BURNLEY (4-4-2): Tom Heaton; Phillip Bardsley, James Tarkowski, Ben Mee, Charlie Taylor; Jeff Hendrick, Ashley Westwood, Jack Cork, Dwight McNeil; Ashley Barnes, Chris Wood.
Dự bị: Matthew Lowton, Johann Gudmundsson, Robbie Brady, Ben Gibson, Peter Crouch, Joe Hart, Matej Vydra.
TOTTENHAM (3-4-3): Hugo Lloris; Juan Foyth, Davinson Sanchez, Jan Vertonghen; Serge Aurier, Moussa Sissoko, Harry Winks, Danny Rose; Christian Eriksen, Harry Kane, Son Heung-min.
Dự bị: Erik Lamela, Victor Wanyama, Kyle Walker-Peters, Fernando Llorente, Paulo Gazzaniga, Lucas Moura, Ben Davies.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Carabao Cup
Premier League
Cúp FA
Premier League
Thành tích gần đây Burnley
Hạng nhất Anh
Cúp FA
Hạng nhất Anh
Cúp FA
Thành tích gần đây Tottenham
Premier League
Europa League
Premier League
Europa League
Premier League
Cúp FA
Carabao Cup
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại