![]() Riyad Mahrez 18 | |
![]() Riyad Mahrez 24 | |
![]() Sergio Aguero (Kiến tạo: Kevin De Bruyne) 28 | |
![]() Gabriel Jesus (Kiến tạo: Kevin De Bruyne) 45 | |
![]() Fernandinho 50 | |
![]() Anwar El Ghazi 53 | |
![]() Sergio Aguero (Kiến tạo: David Silva) 57 | |
![]() Jack Grealish 80 | |
![]() Sergio Aguero (Kiến tạo: Riyad Mahrez) 81 | |
![]() (Pen) Anwar El Ghazi 90 |
Tổng thuật Aston Villa vs Man City
Ở trận đấu muộn nhất vòng 22 Premier League, Pep Guardiola đã gây bất ngờ khi để Gabriel Jesus và Sergio Aguero cùng đá chính. Đây là điều mà HLV Tây Ban Nha từng thử nghiệm trong quá khứ nhưng không thành công.Lần này, ông không xếp Gabriel Jesus đá cặp với Aguero, mà sử dụng tiền đạo người Brazil thay thế vị trí tiền đạo cánh trái của Raheem Sterling. Bên cánh phải, Riyad Mahrez được tin dùng. Chính ngôi sao người Algeria là người tạo dấu ấn đầu tiên.
Trong thế trận áp đảo của Man City, Mahrez mang đến sự khác biệt với pha solo ghi bàn đẹp mắt ở phút 18. Chỉ 6 phút sau đó, vẫn là Mahrez chọn đúng vị trí, sút bồi tung lưới Aston Villa sau nỗ lực cứu bóng của Aguero.
Thủng lưới liên tiếp, Aston Villa vỡ trận. Phút 28, họ chịu bàn thua thứ 3 sau pha dứt điểm của Aguero. Những phút tiếp theo, Man City tiếp tục tấn công như vũ bão khiến Aston Villa không kịp trở tay. Đến phút 45+1, đội khách có thêm bàn thắng nhờ công Gabriel Jesus. Trong tình huống này, De Bruyne có pha chuyền cong hoàn hảo giúp tiền đạo người Brazil dễ dàng ghi bàn.
Bước sang hiệp hai, Man City vẫn chưa dừng lại. Phút 57, Aguero đi bóng như chỗ không người trong vòng cấm Villa trước khi sút bóng chìm, nâng tỉ số lên 5-0 cho đội khách.
Sau đó, thủ môn Nyland phải hoạt động hết công suất để giúp Villa không thủng lưới thêm. Tuy vậy, anh cũng không thể ngăn cản Aguero lập hat-trick. Phút 81, tiền đạo người Argetina sút bóng cực mạnh khiến Nyland không thể cản phá.
Phải đến phút 90, Villa mới kiếm được bàn thắng danh dự sau khi Gundogan phạm lỗi trong vòng cấm địa. Trên chấm 11m, El Ghazi lạnh lùng đánh bại Ederson. Tỉ số 1-6 nghiêng về Man City cũng là kết quả cuối cùng của trận đấu.
Chiến thắng này giúp Man City vượt qua Leicester City để đứng nhì bảng, kém Liverpool 14 điểm.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
ASTON VILLA XI (3-5-1-1): Orjan Nyland; Ezri Konsa Ngoyo, Kortney Hause, Tyrone Mings; Ahmed El Mohamady, Danny Drinkwater, Douglas Luiz, Conor Hourihane, Neil Taylor; Jack Grealish; Anwar El Ghazi.
Dự bị: Lovre Kalinic, Trezeguet, Indiana Vassilev, James Chester, Henri Lansbury, Frederic Guilbert, Marvelous Nakamba.
MANCHESTER CITY XI (3-4-1-2): Ederson; Rodrigo, Fernandinho, John Stones; Joao Cancelo, Kevin De Bruyne, David Silva, Benjamin Mendy; Riyad Mahrez; Sergio Aguero, Gabriel Jesus.
Dự bị: Claudio Bravo, Ilkay Gundogan, Bernardo Silva, Phil Foden, Nicolas Otamendi, Kyle Walker, Raheem Sterling.
ASTON VILLA XI (3-5-1-1): Orjan Nyland; Ezri Konsa Ngoyo, Kortney Hause, Tyrone Mings; Ahmed El Mohamady, Danny Drinkwater, Douglas Luiz, Conor Hourihane, Neil Taylor; Jack Grealish; Anwar El Ghazi.
Dự bị: Lovre Kalinic, Trezeguet, Indiana Vassilev, James Chester, Henri Lansbury, Frederic Guilbert, Marvelous Nakamba.
MANCHESTER CITY XI (3-4-1-2): Ederson; Rodrigo, Fernandinho, John Stones; Joao Cancelo, Kevin De Bruyne, David Silva, Benjamin Mendy; Riyad Mahrez; Sergio Aguero, Gabriel Jesus.
Dự bị: Claudio Bravo, Ilkay Gundogan, Bernardo Silva, Phil Foden, Nicolas Otamendi, Kyle Walker, Raheem Sterling.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Thành tích gần đây Aston Villa
Premier League
Cúp FA
Giao hữu
Champions League
Premier League
Champions League
Cúp FA
Premier League
Thành tích gần đây Man City
Premier League
Cúp FA
Premier League
Cúp FA
Premier League
Champions League
Premier League
Champions League
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại