![]() Alexandre Lacazette (Kiến tạo: Hector Bellerin) 14 | |
![]() David Luiz 37 | |
![]() Laurent Koscielny (Kiến tạo: Sokratis) 39 | |
![]() Ross Barkley 90 |
Tổng thuật Arsenal vs Chelsea
![]() |
Cộng với chiến thắng của Man Utd trước Brighton, cuộc đua top 4 ở Premier League đã trở nên rất căng thẳng. Sau vòng 23, Chelsea vẫn giữ vị trí thứ 4 nhưng họ chỉ còn hơn 3 điểm so với Arsenal và Man Utd.
So với trận thua West Ham ở vòng đấu trước, Arsenal có 3 sự thay đổi trong đội hình xuất phát. Đó là sự trở lại của Ramsey, Torreira và Bellerin (thay thế Iwobi, Maitland-Niles và Mustafi). Trong khi đó, Chelsea không có sự thay đổi nào về nhân sự. Hazard vẫn tiếp tục được HLV Sarri tin tưởng ở vị trí trung phong.
Với quyết tâm giành 3 điểm để thu hẹp khoảng cách với top 4, Arsenal đã vùng lên tấn công sau tiếng còi khai cuộc. Ngay ở phút thứ 4, Pháo thủ đã đe dọa khung gỗ của Kepa với cú căng ngang dọn cỗ của Lacazette cho Aubameyang. Tiếc rằng ở pha bóng cắt mặt, tiền đạo người Gabon lại dứt điểm đưa bóng ra ngoài.
4 phút sau đó, tới lượt trung vệ Sokratis buông lời cảnh báo Chelsea với cú đánh đầu đưa bóng đi chệch khung gỗ trong gang tấc.
Gây sức ép liên tục, cuối cùng Arsenal đã có bàn mở tỷ số ở phút 14. Nhận đường chuyền của Bellerin bên cánh phải, tiền đạo Alexandre Lacazette đã khéo léo vượt qua sự truy cản của 2 cầu thủ Chelsea trước khi tung cú dứt điểm hiểm hóc ở góc hẹp đưa Arsenal vượt lên dẫn trước 1-0.
Sau khi có bàn thắng mở tỷ số, Arsenal thu mình chuyển sang đấu pháp phản công. Chelsea có cơ hội tấn công nhiều hơn nhưng họ lại tỏ ra quá vội vàng ở những pha xử lý cuối cùng.
![]() |
Không thể ghi bàn gỡ hòa, Chelsea phải trả giá bằng bàn thua thứ 2 ở phút 39. Từ cú treo bóng ngoài vòng cấm của Sokratis, trung vệ Koscielny đã băng vào đánh vai, đưa bóng găm thẳng vào góc cao khung thành Chelsea. Thủ thành Kepa chỉ biết chôn chân nhìn tỷ số được nâng lên 2-0 cho Arsenal.
Tất cả những gì Chelsea làm được trong phần còn lại của hiệp 1 là cú đánh đầu đưa bóng trúng cột dọc của Alonso ở phút 45.
Bị dẫn trước 2-0 trong hiệp 1, Chelsea không còn cách nào khác là phải đẩy cao đội hình chơi tấn công ở hiệp 2. Nhưng cũng giống như 45 phút đầu tiên, The Blues lâm vào thế bế tắc do Hazard bị các hậu vệ Arsenal chăm sóc kĩ lưỡng. Những pha đột phá của Pedro và Willian không tạo ra sự khác biệt lớn.
Vì vậy, dù kiểm soát bóng nhiều hơn nhưng Chelsea không có nhiều cơ hội rõ rệt để rút ngắn tỷ số. Cả trận, The Blues chỉ có vỏn vẹn 1 cú dứt điểm đi trúng đích. Kể cả khi tăng cường hàng tấn công với Barkley, Giroud và Hudson-Odoi, đội bóng của Sarri vẫn không thể ghi bàn và đành chấp nhận thất bại với tỷ số 0-2.
![]() |
Thông số trận đấu Arsenal 2-0 Chelsea |
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Arsenal: Leno, Bellerin, Sokratis, Koscielny, Kolasinac, Xhaka, Guendouzi, Torreira, Ramsey, Aubameyang, Lacazette.
Dự bị: Cech, Mustafi, Monreal, Maitland-Niles, Elneny, Ozil, Iwobi.
Chelsea: Kepa, Azpilicueta, Luiz, Rudiger, Alonso, Kante, Jorginho, Kovacic, Willian, Pedro, Hazard.
Dự bị: Caballero, Christensen, Emerson, Ampadu, Barkley, Hudson-Odoi, Giroud.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Arsenal
Thành tích gần đây Chelsea
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại