![]() Aleix Vidal 7 | |
![]() Luka Modric 32 | |
![]() Tomas Pina 45 | |
![]() Sergio Ramos (Kiến tạo: Toni Kroos) 52 | |
![]() Sergio Ramos 63 | |
![]() (Pen) Lucas Perez 65 | |
![]() Dani Carvajal 69 | |
![]() Ruben Duarte 79 | |
![]() Eder Militao 80 |
Tổng thuật Alaves vs Real Madrid
Có lợi thế sân nhà de Mendizorroza, Alaves nhập cuộc đầy tự tin dù phải tiếp đón đội nhì bảng Real Madrid. Với lối chơi đeo bám khó chịu ngay từ phần sân đối phương, Alaves khiến cho Real hầu như không thể triển khai tấn công như ý muốn.Mãi tới phút thứ 10, đội khách mới có pha bóng nguy hiểm đầu tiên về phía khung thành Alaves. Xuất phát từ pha treo bóng khéo léo của Isco bên cánh trái, Gareth Bale bật cao đánh đầu trúng vào người 1 cầu thủ Alaves, đưa bóng trúng cột dọc.
Sau đó, Real liên tục gia tăng sức ép lên phần sân đối phương. Những pha chuyền dài vào vòng cấm của các cầu thủ áo trắng luôn khiến hàng thủ chủ nhà vất vả. Phút 18, Carvajal phá bẫy việt vị xâm nhập vòng cấm Alaves trước khi chuyền ra cho Isco dứt điểm nhưng cú sút của cựu cầu thủ Malaga lại đưa bóng đi vọt xà ngang.
Thời gian tiếp theo, Real vẫn có những cơ hội ngon ăn để mở tỷ số nhưng Isco, Benzema, Casemiro đều không dứt điểm thành công. Hiệp 1 khép lại với kết quả hòa 0-0.
Bước sang hiệp 2, thế trận trên sân không có nhiều thay đổi. Hai đội vẫn đua nhau tạo ra sức ép lên cầu môn của Pacheco và Areola. Đến phút 52, Real cuối cùng cũng có bàn thắng khi thủ quân Sergio Ramos băng vào đánh đầu hiểm hóc sau cú đá phạt của Kroos. 1-0 cho Real.
Thời gian tiếp theo, Real chơi thận trọng hơn còn Alaves liên tục đẩy cao đội đội hình để tìm bàn gỡ hòa 1-1. Nhưng phải đợi tới phút 64, họ mới thành công.
Phút 64, Ramos trở thành tội đồ khi phạm lỗi với Joselu trong vòng 16m50. Thẻ vàng cho Ramos kèm theo quả phạt đền cho Alaves. Trọng trách được trao cho Lucas Perez và anh đã dứt diểm thành công, qua đó gỡ hòa 1-1 cho Alaves.
Tuy vậy, niềm vui cho Alaves chỉ tồn tại có 5 phút trước lúc hậu vệ phải Dani Carvajal ghi bàn nâng tỷ số lên 2-1 cho Real. Phút 69, Carvajal băng vào đệm bóng cận thành đơn giản sau khi Isco không may ở tình huống trước đó (đập người thủ môn rồi cột dọc).
Phần còn lại của hiệp 2, Real chủ động cầm bóng và hạn chế tối đa những pha bóng uy hiếp khung thành Areola. 2-1 là kết quả cuối cùng của trận này.
Thắng trận, Real tạm vượt qua Barcelona để leo lên dẫn đầu tại La Liga với 31 điểm sau. Barca tụt xuống đứng thứ 2 khi có 28 điểm nhưng chơi ít hơn 1 trận còn Alaves xếp thứ 13 với 18 điểm.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Alaves (4-4-2): Fernando Pacheco; Martin Aguirregabiria, Ximo Navarro, Victor Laguardia, Ruben Duarte; Aleix Vidal, Mubarak Wakaso, Tomas Pina, Luis Rioja; Joselu, Lucas Perez
Dự bị: Manu Garcia, Pere Pons, Oliver Burke, Rodrigo Ely, Antonio Sivera, Burgui, John Guidetti
Real Madrid XI (4-3-3): Alphonse Areola; Dani Carvajal, Eder Militao, Sergio Ramos, Marcelo; Luka Modric, Casemiro, Toni Kroos; Gareth Bale, Karim Benzema, Isco
Dự bị: Thibaut Courtois, Vinicius Junior, Ferland Mendy, Rodrygo, Luka Jovic, Alvaro Odriozola, Federico Valverde
Alaves (4-4-2): Fernando Pacheco; Martin Aguirregabiria, Ximo Navarro, Victor Laguardia, Ruben Duarte; Aleix Vidal, Mubarak Wakaso, Tomas Pina, Luis Rioja; Joselu, Lucas Perez
Dự bị: Manu Garcia, Pere Pons, Oliver Burke, Rodrigo Ely, Antonio Sivera, Burgui, John Guidetti
Real Madrid XI (4-3-3): Alphonse Areola; Dani Carvajal, Eder Militao, Sergio Ramos, Marcelo; Luka Modric, Casemiro, Toni Kroos; Gareth Bale, Karim Benzema, Isco
Dự bị: Thibaut Courtois, Vinicius Junior, Ferland Mendy, Rodrygo, Luka Jovic, Alvaro Odriozola, Federico Valverde
![]() |
Đội hình thi đấu Alaves vs Real Madrid |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
La Liga
Thành tích gần đây Alaves
La Liga
Thành tích gần đây Real Madrid
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
La Liga
Champions League
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 29 | 21 | 3 | 5 | 54 | 66 | T T T T T |
2 | ![]() | 29 | 19 | 6 | 4 | 33 | 63 | T B T T T |
3 | ![]() | 29 | 16 | 9 | 4 | 24 | 57 | T T B B H |
4 | ![]() | 29 | 14 | 11 | 4 | 22 | 53 | T B H T H |
5 | ![]() | 28 | 13 | 8 | 7 | 12 | 47 | H T B B T |
6 | ![]() | 29 | 13 | 8 | 8 | 4 | 47 | T T T T T |
7 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 2 | 40 | B H B H T |
8 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | 0 | 40 | T H T T H |
9 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | -7 | 40 | H H H T B |
10 | ![]() | 29 | 11 | 5 | 13 | -4 | 38 | T B B H T |
11 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | -6 | 36 | H H T B B |
12 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | 1 | 36 | B B T T B |
13 | ![]() | 29 | 9 | 7 | 13 | -8 | 34 | B H H H B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 29 | 7 | 10 | 12 | -14 | 31 | B H T H T |
16 | ![]() | 28 | 7 | 8 | 13 | -13 | 29 | H T H B H |
17 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -12 | 27 | B H T H B |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 29 | 6 | 8 | 15 | -15 | 26 | B H B H H |
20 | ![]() | 29 | 4 | 4 | 21 | -46 | 16 | B H B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại